Giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (cũ) nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 23/2015/TT-BKHCN
ĐẶC BIỆT:
Chúng tôi nhận cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ nhập khẩu đối với máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có tuổi thiết bị lớn hơn 10 năm. Và được Bộ khoa học công nghệ chỉ định là tổ chức uy tín tại Việt Nam đủ điều kiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo quy định trong Thông tư 23/2015/TT-BKHCN.
Cung cấp chứng thư giám định cho khách hàng trong thời gian nhanh nhất là 8 tiếng và lâu nhất là 24 tiếng (kể cả thời gian giám định tại hiện trường)
Với mạng lưới rộng khắp trên cả nước ba miền Bắc – Trung – Nam, giám định viên linh hoạt.
Chi phí tốt nhất, trọn gói nhằm hạn chế, giảm thiểu tối đa chi phí cho khách hàng.Về quy định về việc nhập khẩu máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc Chương 84 & 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành kèm theo thông tư số 105/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân (dưới đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Nhập khẩu linh kiện, phụ tùng bộ phận thay thế đã qua sử dụng.
2. Các tổ chức giám định thực hiện máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư 23/BKHCN
3. Các cơ quan quản lý nhà nước (Hải quan, các Bộ chủ quản) có liên quan đến việc nhập khẩu máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định Điều 1 Thông tư 23
Đối tượng khách hàng:
Chủ đầu tư dự án, Doanh nghiệp thương mại nhập khẩu, Doanh nghiệp Logistics, Fowarder….
Giải thích từ ngữ:
Trong thông tư 23, các từ ngữ được hiểu như sau:
1. Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kết kế.
2. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm.
3. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế là chi tiết, cụm cấu thành nên máy móc, thiết bị, được nhập khẩu để thay thế, sửa chữa nhằm bảo đảm hoặc nâng cao chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nên máy móc, thiết bị, được nhập khẩu để thay thế, sửa chữa nhằm bảo đảm hoặc nâng cao hiệu quả, công suất hoạt động của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đang vận hành.
4. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng là linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế được tháo rời từ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
5. Tuổi thiết bị (tính theo năm) là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cảng Việt Nam.
6. Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (sau đây viết tắt là thiết bị đã qua sử dụng) là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạt động.

– Đánh giá sự phù hợp và tính đồng bộ của máy móc. thiết bị và dây chuyền SX so với yêu cầu trong hồ sơ DA
– Đánh giá chất lượng thực tế của máy móc. thiết bị và dây chuyền SX so với các tiêu chí đã nêu trong hồ sơ DA như:- Công suất – Tính năng công nghệ cơ bản – Tính năng tiên tiến – Mức độ cơ giới hóa
– Mức độ tự động hóa – Xuất xứ – Năm SX – Chất lượng còn lại – Chi phí năng lượng – Tiêu hao nguyên liệu – Tính an toàn – Mức độ gây ô nhiễm môi trường …
Giám định, đánh giá về tài liệu, thông tin thiết kế kỹ thuật phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn:
– Đánh giá sự phù hợp, đầy đủ của các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật, thông tin công nghệ, tài liệu thiết kế …
– Thông tin về tính năng an toàn và sức khỏe đối với người sử dụng công nghệ, cộng đồng và môi trường xung quanh.
– Mức độ đáp ứng thông tin phục vụ SX
Giám định về tổ chức, quản lý SX:
– Đánh giá về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, HACCP, CPM, TQM …
– Tỷ lệ SP được SX đạt tiêu chuẩn chất lượng đăng ký.
– Tỷ lệ SPXK so với tổng SPSX
– Tỷ lệ SPTT so với tổng SPSX
– Năng suất lao động
– Mức độ tiên tiến của hệ thống Q.lý DN
– Khả năng cạnh tranh của SP
– Chi phí nhân công, vốn cho 1 đơn vị SP

Giám định hợp đồng chuyển giao công nghệ:
– Đánh giá tính tiên tiến của công nghệ
– Đánh giá chất lượng SP
– Đánh giá mức độ hoàn thành HĐ:
+ Bí quyết – Thông tin – Quy trình công nghệ – Tài liệu thiết kế – Công thức – Thông số kỹ thuật – Bản vẽ …
+ Các giải pháo hợp lý hóa SX đối với công nghệ.
+ Các đối tượng sở hữu công nghiệp.
+ Các dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ – Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo
– Đánh giá trên thực tế số lượng, chất lượng chuyên gia – Chất lượng nhân viên trứoc và sau đào tạo.
– Đánh giá thời gian hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo thực tế so với dự kiến.
– Tính toán các chi phí phải thanh toán cho chuyển giao công nghệ so với mức hai bên thỏa thuận.

Giám định tuổi máy:
– Giám định xác định năm sản xuất của máy móc thiết bị
– Giám định chứng nhận chất lượng, số lượng, công suất, loại, điều kiện, tình trạng của máy móc thiết bị
– Giám định đồng bộ hệ thống của máy móc thiết bị
– Giám định tính an toàn, xuất xứ của máy móc thiết bị

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CỦA CHÚNG TÔI:
Hãy gọi cho chúng tôi để được hỗ trợ và trải nghiệm dịch vụ của chúng tôi.
Sales and Services : 090 836 2268 /090 329 66 00
Hotline 24/7: 0989 34 60 80
Email: baotinvatesco@gmail.com hoặc support@baotinvatesco.vn
